Python Là Gì? Ngôn Ngữ Lập Trình Dễ Học Cho Người Mới Bắt Đầu
Python là gì? Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao, cú pháp gần với tiếng Anh nên dễ đọc, dễ học. Bạ...
Uyên Hoàng Thị Tố
Đăng ngày 21/10/2026
Bạn cần lặp lại một đoạn code nhiều lần mà không muốn chép đi chép lại? Python for giải quyết việc đó. Vòng lặp này duyệt lần lượt từng phần tử của list, chuỗi hay range và chạy khối lệnh cho mỗi phần tử. Bài viết hướng dẫn cú pháp for trong Python kèm ví dụ và bài tập cho người mới.
Python for là vòng lặp có số lần chạy xác định. Nó lấy từng phần tử trong một tập hợp, gán vào biến lặp rồi chạy khối lệnh bên dưới.
Tập hợp ở đây gọi là iterable. Các kiểu dữ liệu quen thuộc như list, tuple, chuỗi, dict và range đều dùng được. Bạn có thể xem thêm về kiểu dữ liệu ở bài Python cơ bản cho người mới.
Khác với một số ngôn ngữ khác, lệnh for trong Python không cần biến đếm và điều kiện dừng. Python tự dừng khi duyệt hết phần tử.
Cú pháp gồm từ khóa for, tên biến, từ khóa in, tập hợp cần duyệt và dấu hai chấm. Khối lệnh bên dưới phải thụt đầu dòng.
trai_cay = ["táo", "cam", "xoài"]
for qua in trai_cay:
print(qua)
Kết quả in ra lần lượt táo, cam, xoài. Biến qua nhận một giá trị mới ở mỗi vòng lặp.
Chuỗi cũng là iterable, nên bạn duyệt được từng ký tự.
for ky_tu in "Python":
print(ky_tu)
Đoạn code trên in mỗi ký tự trên một dòng, bắt đầu từ P.
Khi cần lặp một số lần cố định, bạn kết hợp for với hàm range(). Đây là cách dùng for i range Python phổ biến nhất.
Hàm range() tạo ra một dãy số nguyên. Nó nhận một, hai hoặc ba tham số.
range(n): dãy từ 0 đến n - 1.
range(a, b): dãy từ a đến b - 1.
range(a, b, buoc): dãy từ a đến b - 1, mỗi lần nhảy một khoảng buoc.
for i in range(5):
print(i)
Đoạn code in các số 0, 1, 2, 3, 4. Lưu ý số 5 không xuất hiện vì range không lấy giá trị cuối.
Muốn in các số chẵn từ 2 đến 10, bạn đặt điểm bắt đầu, điểm dừng và bước nhảy.
for i in range(2, 11, 2):
print(i)
Kết quả là 2, 4, 6, 8, 10. Bạn cũng đặt bước nhảy âm để đếm ngược, ví dụ range(5, 0, -1).
Ví dụ này cộng các số từ 1 đến 100.
tong = 0
for i in range(1, 101):
tong += i
print(tong)
Kết quả là 5050. Biến tong giữ giá trị tích lũy qua từng vòng lặp.
Đôi khi bạn muốn dừng sớm hoặc bỏ qua một vòng. Hai từ khóa dưới đây làm việc đó.
| Từ khóa | Tác dụng | Ví dụ dùng |
|---|---|---|
break | Thoát hẳn khỏi vòng lặp | Dừng khi tìm thấy giá trị cần tìm |
continue | Bỏ qua phần còn lại của vòng hiện tại, sang vòng kế tiếp | Bỏ qua các số lẻ |
else | Chạy khi vòng lặp kết thúc mà không gặp break | Báo không tìm thấy |
so = [3, 8, 12, 5, 20]
for n in so:
if n > 10:
print("Số đầu tiên lớn hơn 10 là", n)
break
Chương trình in 12 rồi dừng, không xét tiếp số 5 và 20.
for i in range(1, 8):
if i % 2 == 0:
continue
print(i)
Đoạn code bỏ qua số chẵn và chỉ in 1, 3, 5, 7.
Khối else chạy khi vòng lặp duyệt hết mà không bị break cắt ngang.
for n in [1, 2, 3]:
if n == 9:
print("Tìm thấy 9")
break
else:
print("Không có số 9")
Kết quả là Không có số 9. Tính năng này ít gặp nhưng hữu ích khi tìm kiếm.
Bạn có thể đặt vòng for bên trong vòng for khác. Vòng ngoài chạy một lần thì vòng trong chạy trọn một lượt.
for i in range(1, 4):
for j in range(1, 4):
print(i * j, end=" ")
print()
Kết quả là bảng nhân nhỏ:
1 2 3
2 4 6
3 6 9
Tham số end=" " giúp các số nằm cùng một dòng. Lệnh print() trống xuống dòng sau mỗi lượt của vòng ngoài.
Với dict, bạn dùng .items() để lấy cả khóa lẫn giá trị. Với list, hàm enumerate() cho bạn cả chỉ số lẫn phần tử.
diem = {"An": 8, "Bình": 7}
for ten, so_diem in diem.items():
print(ten, so_diem)
mon = ["Toán", "Lý", "Hóa"]
for stt, ten_mon in enumerate(mon, start=1):
print(stt, ten_mon)
Người mới hay mắc các lỗi sau.
Quên dấu hai chấm cuối dòng for. Python báo SyntaxError.
Thụt đầu dòng sai hoặc trộn dấu cách với phím Tab.
Nhầm giá trị cuối của range. range(1, 5) chỉ chạy đến 4.
Sửa list trong lúc duyệt chính list đó, khiến kết quả lệch. Hãy duyệt một bản sao.
Dùng chỉ số khi không cần. Thay vì range(len(ds)), bạn duyệt thẳng for x in ds.
Hãy chạy code ngay sau khi viết và đọc thông báo lỗi. Thông báo thường chỉ rõ dòng bị sai.
Bạn chỉ nhớ lâu khi tự gõ code. Hãy thử năm bài sau.
In các số từ 1 đến 20.
Tính tổng các số chẵn từ 1 đến 50.
In bảng cửu chương của một số do người dùng nhập.
Đếm số nguyên âm trong một chuỗi.
In tam giác sao gồm 5 dòng bằng hai vòng lặp lồng nhau.
Gợi ý cho bài 4: duyệt từng ký tự rồi kiểm tra ký tự đó có nằm trong chuỗi "aeiou" không.
Muốn luyện thêm, bạn có thể thử khóa miễn phí Nhập môn Lập trình Python hoặc Visual Python: Học Python một cách trực quan. Khóa Luyện tập Cú pháp Python giúp bạn củng cố sâu hơn các vòng lặp.
Vòng for dùng khi biết trước tập hợp cần duyệt hoặc số lần lặp. Vòng while dùng khi chưa biết số lần, chỉ biết điều kiện dừng.
Hàm range() chỉ nhận số nguyên. Muốn lặp với số thực, bạn tạo một list các số thực hoặc tính giá trị từ biến đếm nguyên.
Có. Biến lặp vẫn giữ giá trị của vòng cuối cùng sau khi vòng lặp kết thúc.
Bạn đã biết cú pháp, cách dùng range, break, continue, vòng lặp lồng nhau và có sẵn năm bài tập. Hãy chạy từng ví dụ trên máy và đổi giá trị để quan sát kết quả.
Đăng ký học thử miễn phí tại hocpython.net, nơi bài học có sẵn trình chạy code ngay trong bài. Bạn cũng có thể gọi +84 989 534 458 để chúng tôi tư vấn lộ trình học. Chúng tôi đồng hành cùng bạn từ những dòng python for đầu tiên.
Python là gì? Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao, cú pháp gần với tiếng Anh nên dễ đọc, dễ học. Bạ...
Bạn là học sinh và muốn học Python nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Bài viết này chia việc học thành...
Trợ lý AI rất giỏi trả lời, nhưng lại không đọc được file, cơ sở dữ liệu hay phần mềm bạn đang dùng....